26/03/2025
1.Nguyên tắc xác định tài sản trong thời kì hôn nhân
Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.
Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."
Về nguyên tắc, tài sản được tạo ra, xác lập trong thời kỳ hôn nhân thì đó là tài sản chung, chỉ trong trường hợp vợ/chồng chứng minh được đó là tài sản riêng do mình tạo ra trong thời kỳ hôn nhân thì mới được xem là tài sản riêng.
Như vậy, nếu trong quá trình hôn nhân, một bên vợ hoặc chồng mua tài sản (như nhà đất, xe cộ) nhưng tài sản đó chỉ đứng tên một người, thì về nguyên tắc, tài sản đó vẫn là tài sản chung, nếu không có bằng chứng chứng minh đây là tài sản riêng. Điều này có nghĩa là cả hai vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ đối với tài sản đó, bất kể việc tài sản đứng tên ai. Tuy nhiên, nếu bên đứng tên chứng minh được rằng tài sản này là tài sản riêng, chẳng hạn như được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc mua bằng tài sản riêng có trước khi kết hôn, tài sản đó có thể được coi là tài sản riêng.
2. Ví dụ thực tế
Anh A và chị B kết hôn và trong thời kì hôn nhân, anh A mua một căn hộ đứng tên anh A bằng tiền lương hàng tháng của mình. Do đó, theo quy định pháp luật, dù căn hộ chỉ đứng tên một mình anh A nhưng vì tiền mua căn hộ này là thu nhập trong thời kì hôn nhân nên căn hộ này vẫn được coi là tài sản chung của cả hai vợ chồng.
Trong trường hợp ly hôn, cả anh A và chị B đều có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung này. Nhưng nếu anh A có bằng chứng rằng số tiền dùng để mua căn hộ là tiền thừa kế riêng từ cha mẹ, căn hộ này sẽ được coi là tài sản riêng của anh và không phải phân chia khi ly hôn.
3. Để tránh những tranh chấp về tài sản đứng tên riêng nên lưu ý một số điểm như sau:
- Lập thỏa thuận về tài sản: Vợ chồng có thể lập văn bản thỏa thuận, nêu rõ tài sản đó là tài sản chung hay tài sản riêng để tránh những tranh chấp về sau.
- Đứng tên sở hữu rõ ràng: Nếu tài sản là tài sản riêng, nên đứng tên người sở hữu hợp pháp trên giấy tờ, ví dụ như sổ đỏ, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận sở hữu tài sản. Trên các giấy tờ mua bán hoặc chuyển nhượng, nên ghi rõ nguồn gốc tài sản là tài sản riêng để tránh tranh chấp.
- Giữ chứng từ và tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản: Để bảo vệ quyền lợi của mình, vợ hoặc chồng nên giữ các giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản. Ví dụ như hợp đồng tặng cho riêng, văn bản thừa kế riêng, giấy chứng nhận quyền sở hữu trước khi kết hôn, chứng từ, biên lai thanh toán…
- Minh bạch trong quản lí tài sản: Vợ chồng cần minh bạch khi quản lý tài sản chung và tài sản riêng. Khi mua tài sản trong thời kì hôn nhân bằng tài sản riêng, nên làm thủ tục đăng kí rõ ràng, tránh đứng tên chung nếu không có ý định chia sẻ quyền sở hữu. Trong hợp đồng mua bán, có thể ghi rõ bằng việc mua bằng tài sản riêng của ai, tránh nhầm lẫn là tài sản chung.
Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc tư vấn về việc xác định tài sản chung và riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc cần luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Công ty luật An Trần Gia sẵn sàng hỗ trợ bạn.