29/12/2025
1. Tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất là gì?
- Tặng cho quyền sử dụng đất: Là việc cha mẹ còn sống chủ động chuyển quyền sử dụng đất cho con mà không yêu cầu đền bù, và con đồng ý nhận theo thỏa thuận. Hợp đồng tặng cho sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm sang tên tại cơ quan có thẩm quyền.
- Thừa kế quyền sử dụng đất: Là việc chuyển quyền sử dụng đất từ cha mẹ sang con khi cha mẹ qua đời, thông qua di chúc hợp pháp hoặc theo quy định pháp luật. Chỉ khi cha, mẹ mất thì con cái mới được tiến hành thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có hai hình thức thừa kế cơ bản:
+ Thừa kế theo di chúc: người chết đã lập di chúc để lại tài sản cho người khác.
+ Thừa kế theo pháp luật: người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, tài sản sẽ được chia theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện để cha mẹ tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất
Khi thực hiện giao dịch tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra, con nhận tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp không được nhận tặng cho theo quy định tại Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 như sau:
"8. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:
a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.”
3. Nên tặng cho hay để thừa kế quyền sử dụng đất cho con?
* Tặng cho quyền sử dụng đất:
- Ưu điểm:
+ Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của cha, mẹ hoặc tài sản chung của cha mẹ thì cha mẹ có quyền tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho bất kỳ người con nào mà không bị pháp luật cấm hay hạn chế quyền.
+ Có quyền lập hợp đồng tặng cho nhà đất có điều kiện kèm theo như là con cái phải phụng dưỡng cha mẹ,..., trường hợp con cái không thực hiện đúng theo những điều kiện đã cam kết, ba mẹ có quyền hủy hợp đồng tặng cho và tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác.
+ So với thừa kế, nhất là thừa kế theo pháp luật thì tặng cho nhà đất ít xảy ra tranh chấp giữa những người con hơn vì quyền tặng cho ai, diện tích bao nhiêu, khi nào tặng cho,… đều do cha mẹ quyết định.
- Hạn chế:
+ Khi đã tặng cho, cha mẹ mất quyền sở hữu, khó thu hồi hay điều chỉnh nếu có thay đổi tình hình gia đình.
+ So với thừa kế theo pháp luật có thể gây ra mâu thuẫn giữa những người con nếu không được chia đều về quyền và lợi ích. Trường hợp có nhiều con cái thì việc tặng do di sản có thể gây ra những mâu thuẩn, bất hòa không đáng có giữa các thành viên trong gia đình.
* Thừa kế quyền sử dụng đất (thừa kế theo pháp luật/qua di chúc)
- Ưu điểm thừa kế theo pháp luật:
+ Việc chia thừa kế theo pháp luật bảo đảm tính công bằng, không gây mất đoàn kết. Đảm bảo được sự công bằng giữa các con, tránh những mâu thuẩn hay bất hòa không đáng có.
- Hạn chế thừa kế theo pháp luật:
+ Không thể hiện ý chí “chủ quan” của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở vì người cùng hàng thừa kế hưởng phần di sản bằng nhau.
+ Việc sang tên chỉ có hiệu lực sau khi cha mẹ chết nên có thể phát sinh một số rủi ro mà cha mẹ không thể biết và lường trước được như tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở giữa những người thừa kế với nhau.
- Ưu điểm của thừa kế qua di chúc:
+ Cha mẹ có quyền để lại toàn bộ quyền sử dụng đất của mình cho một người con, trừ trường hợp con dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi nhưng mất khả năng lao động (người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc).
+ Khi để lại thừa kế theo di chúc, ba, mẹ có thể sửa đổi nội dung hoặc thay di chúc theo mong muốn.
- Hạn chế của thừa kế qua di chúc:
+ Việc sang tên chỉ có hiệu lực sau khi cha mẹ chết nên có thể phát sinh một số rủi ro mà cha mẹ không thể biết và lường trước được như tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất giữa những người thừa kế với nhau.
Việc để lại thừa kế hay tặng cho quyền sử dụng đất cho con cái đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, việc lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào nguyện vọng, mong muốn thực tế của cha mẹ.
Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc tư vấn vui lòng liên hệ tới Công ty luật TNHH MTV An Trần Gia, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!